Sao Thất Sát: tính chất và ý nghĩa ở 12 cung
Thất Sát là chính tinh hành Kim, nam đẩu, thuộc chòm thiên phủ. Trang này giải thích tính chất của sao, bảng độ sáng ở 12 địa chi và ý nghĩa khi Thất Sát đóng ở từng cung trong lá số.
Tính chất chung của sao Thất Sát
Thất Sát là tướng tinh, hành Kim đới Hỏa, chủ về uy lực, sự quyết liệt và tinh thần xông pha. Người có Thất Sát mạnh gan dạ, độc lập, thích thử thách, làm việc nhanh và không ngại thay đổi lớn. Sao hợp nghề cần bản lĩnh: quân đội, công an, kỹ thuật, khởi nghiệp, phẫu thuật, thể thao.
Thất Sát cần được chế ngự: gặp Tử Vi là cách Thất Sát hóa quyền, có tướng có vua; gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc thì có của; gặp Kình Dương, Hỏa Linh thì quá cương, dễ gặp tai nạn hoặc thăng trầm. Thất Sát luôn đối diện Thiên Phủ, nên người này bề ngoài mạnh mẽ nhưng bên trong vẫn mong muốn sự ổn định.
Thất Sát hành Kim đới Hỏa; về âm dương, sách Việt và sách Trung Hoa ghi chưa thống nhất.
Độ sáng: Thất Sát miếu, vượng, đắc, hãm ở đâu
- Miếu Tý, Dần, Ngọ, Thân
- Vượng Tỵ, Hợi
- Đắc Sửu, Mùi
- Hãm Mão, Thìn, Dậu, Tuất
Khi Thất Sát sáng
Sáng: lập nghiệp lớn, có chí làm nên, dám đi đầu; tại Tý, Ngọ, Dần, Thân là cách Thất Sát triều đẩu hoặc ngưỡng đẩu, có khí phách.
Khi Thất Sát hãm
Hãm (Mão, Dậu, Thìn, Tuất): liều lĩnh, thăng trầm, dễ va chạm; nên làm việc có kỷ luật, có quỹ dự phòng và cẩn thận khi tham gia giao thông.
Vị trí ở 12 địa chi: độ sáng, sao đồng cung, sao xung chiếu
| Cung | Độ sáng | Đồng cung với | Cung đối có |
|---|---|---|---|
| Tý | Miếu | Đứng một mình | Vũ Khúc, Thiên Phủ |
| Sửu | Đắc | Liêm Trinh | Thiên Phủ |
| Dần | Miếu | Đứng một mình | Tử Vi, Thiên Phủ |
| Mão | Hãm | Vũ Khúc | Thiên Phủ |
| Thìn | Hãm | Đứng một mình | Liêm Trinh, Thiên Phủ |
| Tỵ | Vượng | Tử Vi | Thiên Phủ |
| Ngọ | Miếu | Đứng một mình | Vũ Khúc, Thiên Phủ |
| Mùi | Đắc | Liêm Trinh | Thiên Phủ |
| Thân | Miếu | Đứng một mình | Tử Vi, Thiên Phủ |
| Dậu | Hãm | Vũ Khúc | Thiên Phủ |
| Tuất | Hãm | Đứng một mình | Liêm Trinh, Thiên Phủ |
| Hợi | Vượng | Tử Vi | Thiên Phủ |
Bảng độ sáng và vị trí đồng cung được lấy trực tiếp từ bộ an sao của trang Lá số Tử Vi, nên khớp với lá số bạn lập.
Sao Thất Sát ở 12 cung
Thất Sát ở cung Mệnh
Thất Sát thủ Mệnh cho người gan dạ, quyết đoán, ít chịu khuất phục và có chí tự lập. Tại Dần, Thân Thất Sát đứng một mình đối diện Tử Vi, Thiên Phủ, tại Tý, Ngọ đối Vũ Khúc, Thiên Phủ, đều là thế mạnh, có khí phách; tại Tỵ, Hợi cùng Tử Vi thì quyền uy, làm được việc lớn; tại Sửu, Mùi cùng Liêm Trinh thì chịu khó, nguyên tắc. Tại Mão, Dậu cùng Vũ Khúc và tại Thìn, Tuất đứng một mình thì Thất Sát hãm, đời nhiều thử thách. Bài học của người này là kiên nhẫn chờ thời, không phải lúc nào cũng cần xông lên trước.
Thất Sát ở cung Phụ Mẫu
Cha mẹ có cá tính mạnh, nghiêm khắc, đôi khi khắc khẩu với con. Thất Sát sáng thì cha mẹ có uy, có địa vị. Hãm thì sớm xa cha mẹ hoặc quan hệ có lúc căng; tôn trọng và giữ khoảng cách vừa phải sẽ hòa hợp hơn. Với cấp trên, hay gặp người đòi hỏi cao.
Thất Sát ở cung Phúc Đức
Dòng họ có người làm võ nghiệp hoặc xa quê lập nghiệp. Tinh thần ít khi được yên, luôn muốn hành động. Thất Sát sáng thì về sau vẫn được hưởng thành quả, có tiếng. Hãm thì tâm trí hay bất an; thể thao, vận động mạnh là cách xả năng lượng tích cực.
Thất Sát ở cung Điền Trạch
Nhà cửa phải tự gây dựng, thường có biến động: mua bán, đổi nhà nhiều lần. Thất Sát sáng thì tự lập được cơ nghiệp. Hãm thì dễ phải bán nhà, rời nhà tổ; nên chọn nhà kiên cố, ở ổn định lâu dài và tránh thế chấp nhà.
Thất Sát ở cung Quan Lộc
Hợp quân đội, công an, kỹ thuật, xây dựng, khởi nghiệp, phẫu thuật, thể thao, công việc cần xông pha. Thất Sát sáng ở Quan Lộc thì có quyền lực, lập công lớn. Hãm thì sự nghiệp thăng trầm, thay đổi nhiều; nên học kỹ năng chuyên môn vững để có chỗ đứng khi biến động.
Thất Sát ở cung Nô Bộc
Bạn bè, đồng nghiệp có cá tính mạnh, quan hệ dễ cạnh tranh. Thất Sát sáng thì có cộng sự gan dạ, giúp được việc khó. Hãm thì dễ bị người dưới chống đối; nên lãnh đạo bằng sự công bằng thay vì áp đặt.
Thất Sát ở cung Thiên Di
Ra ngoài phải tự lực, xông pha nhiều, hợp lập nghiệp xa quê. Thất Sát sáng ở Thiên Di thì đi xa thành công lớn. Hãm thì đi lại dễ gặp rủi ro, va chạm; cần cẩn thận khi lái xe, đi đường dài.
Thất Sát ở cung Tật Ách
Theo quan niệm ngũ hành, sao Kim đới Hỏa nhắc chú ý phổi, đường hô hấp và các chấn thương. Thất Sát gặp Kình Dương, Thiên Hình thì cẩn thận với dao kéo, máy móc, thể thao mạnh. Khởi động kỹ trước khi vận động và tuân thủ an toàn lao động là đủ để giảm phần lớn rủi ro.
Thất Sát ở cung Tài Bạch
Tiền đến theo từng đợt lớn, có lúc nhiều lúc ít. Thất Sát sáng thì kiếm được tiền lớn nhờ dám làm. Hãm thì tài chính bấp bênh, dễ thua lỗ vì quyết định vội; nên luôn giữ một quỹ dự phòng tương đương vài tháng chi tiêu.
Thất Sát ở cung Tử Tức
Con cái có cá tính mạnh, độc lập, gan dạ. Thất Sát sáng thì con có chí lớn, thành đạt. Hãm thì con khó bảo, hay cãi; cha mẹ nên đối thoại như với người lớn thay vì ra lệnh. Có thể muộn con hoặc ít con.
Thất Sát ở cung Phu Thê
Người phối ngẫu cá tính mạnh, quyết đoán, có năng lực. Hôn nhân dễ có va chạm vì cả hai đều mạnh. Thất Sát hãm hoặc gặp sát tinh thì dễ trắc trở, nên kết hôn muộn và chọn người kiên nhẫn. Phân chia vai trò rõ ràng giúp gia đình bớt xung đột.
Thất Sát ở cung Huynh Đệ
Anh chị em có cá tính mạnh, mỗi người tự lập. Thất Sát sáng thì có anh em làm nên. Hãm thì anh em dễ bất hòa hoặc ở xa nhau; nên giữ liên lạc và tránh tranh chấp tài sản.
Sao liên quan
Xem thêm: các cách cục Tử Vi phổ biến · 14 chính tinh · phụ tinh
Bài viết liên quan: 14 chính tinh trong tử vi – nhóm sao Tử Vi, Thiên Phủ và tính cách · Cách đọc lá số tử vi cho người mới – 7 bước từ cung Mệnh đến vận hạn
Nội dung từ điển do Thiên Tử Vi biên soạn theo Tử Vi Đẩu Số lối Việt Nam, mang tính tham khảo văn hóa và chiêm nghiệm, không phải dự đoán khoa học. Đừng dùng một sao đơn lẻ để kết luận về cả đời người; các quyết định về sức khỏe, tài chính, hôn nhân nên dựa trên thông tin thực tế và ý kiến chuyên môn.